Picture
Nấm linh chi thuộc nhóm nấm lớn, thường hoại sinh trên gỗ mục, thuộc đại diện của các họ Caesalpiniaceae (lim, lim xẹt, muồng đen, me…) và Fagaceae (một số loài thuộc các chi Quercus, Lythocapus, Castanopsis…). Môi trường sống của nấm thường ở rừng kín xanh ẩm, độ cao từ vài chục mét đến 1500 m.

Có thể tìm thấy nấm linh chi ở hầu hết các tỉnh vùng núi, từ Lào Cai (SaPa) đến Lâm Đồng (Lang Biang). Ở các vùng rừng trước kia có nhiều cây lim đã bị khai thác, trên gốc hoặc phần thân cành còn lại (chủ yếu ở phần giác) đều có thể thấy nấm này mọc vào mùa mưa ẩm, như vùng rừng thuộc lâm trường Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; vùng rừng thuộc Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa và Tam Đảo (Vĩnh Phúc)…


Nấm linh chi sinh sản chủ yếu bằng bào tử nằm ở mặt dưới của thể quả. Phần có chức năng sinh dưỡng chính là hệ sợi của nấm mọc ẩn trong gỗ mục hoặc đất. Hiện nay ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, người ta chủ động nghiên cứu trồng được nấm linh chi trên giá thể nhân tạo để dùng làm thuốc.

Bộ phận dùng
Nấm gồm 2 phần: mũ nấm và cuống. Mũ nấm hình bán nguyệt hay hình thận, rộng 2 – 25 cm, dài 3 – 30 cm, dày 0.5 – 2 cm, mặt trên bóng, màu nâu có vân đồng tâm, lượn sóng và vân tán xạ, mặt dưới nâu nhạt mang các ống rất nhỏ chứa bào tử. Cuống dài ở bên cạnh hình trụ tròn, nâu bóng, kích thước 1 – 1.5 cm x 15 – 20 cm (từ điển bách khoa, 1999).

Thành phần hóa học
Linh chi có hàm lượng acid amin, protid, saponin, steroit, polysaccrit, germanium( cao hơn lượng germanium có trong Nhân sâm 5 - 8 lần):

  • Sterol : ergosterol 0.3 – 0.4%, β – sitosterol, 24 – methylcholesta – 7, – 22 – dien – 3β – ol và một số chất sterol khác.
  • Enzym : lysozym, protease acid và một số enzym khác (lacase, endopolygalacturonase, celulase, amylase….)
  • Protid : protein hòa tan, polypeptide, acid amin.
  • Đường : trehalose, manitol
  • Amin : betain
  • Alkan : tetracosan, hentriacontan
  • Acid béo : các acid tetracosanoic, stearic, palmitic, nonadecanoic, stearic, palmitic, behenic.
  • Triterpen (chủ yếu thuộc nhóm lanostan ): các acid ganoderic A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, R, S, T, U, V, X, Y và Z, các acid lucidenic A, B, C, D, E, F, G, ….,các lucidon A, B và C, các acid ganolucidic A, B, C, D và E, ganoderal A, các gnoderiol A, B, C, D, E, F, G, H và I, các ganoderol A (ganodermanonol) va B ( ganodermadiol) ,ganodermanontriol, ganodermatriol….
  • Polysaccharid : một nhánh của arabinoxyloglucan tan trong nước (polysaccharide GL – 1), một chất chiết bằng kiềm, heteroglycan tan trong nước, nhiều hetcroglucan không tan trong nước, các ganoderan A và B, các glycan A,B,C.
  • Các nguyên tố vô cơ : Ca, Mg, Na, Mn, Fe, Zn, Cu và Ge.
  • Ngoài ra còn có các chất uracin va uridin.
  • Germanium
    - Nghiên cứu mới nhất của Viện Nghiên cứu Linh chi hoang dại của Trung Quốc cho thấy, linh chi có lượng germanium (một chất giúp khí huyết lưu thông, thúc đẩy sự hấp thụ ôxy của tế bào) cao hơn nhân sâm 8 lần. Lượng polysaccarit cao trong linh chi giúp tăng cường miễn dịch, làm mạnh gan, cô lập và diệt các tế bào ung thư. Các hoạt chất của linh chi còn có tác dụng chống dị ứng, chống viêm, chữa trị các bệnh liên quan đến tim và huyết áp, làm mạnh thận, bổ phổi, mạnh gân xương, tăng trí nhớ, chống lão hóa.
Tác dụng dược lý Cao nước linh chi làm giảm đường máu ở chuột nhắt. Các glycan A, B và C có tác dụng hạ đường máu rõ rệt ở chuột nhắt trắng bình thường và chuột gây đái tháo đường với aloxan.

Trên lâm sàng, sơ bộ thấy nấm linh chi có tác dụng ở mức độ nhất định ở một số bệnh như đau thắt ngực, bệnh về động mạch vành, huyết áp dao động, viêm phế quản, hen, viêm gan mạn tính, thấp khớp, bệnh đường tiêu hóa, rối loạn tiền mãn kinh, và làm tăng trí nhớ, minh mẫn, ngăn ngừa và ức chế tế bào ung thư

Bên cạnh Ganoderma lucidus, loài G.capense có tác dụng tốt trong điều trị loạn dưỡng cơ tiến triển và tăng trưởng lực cơ teo. Vì tăng nồng độ aldolase trong máu là một trong những biểu hiện hóa sinh của loạn dưỡng cơ, nên đã nghiên cứu tác dụng của Ganoderma trong tăng aldolase máu thực nghiệm gây bởi 2,4 – diclorophenoxy acetic trên chuột nhắt trắng.

Đã chứng minh các thành phần uracil và uridin là những chất có hoạt tính. Nghiên cứu sơ bộ lâm sàng bằng việc tiêm uridin cho bệnh nhân có loạn dưỡng  cơ tiến triển cho thấy các triệu chứng được cải thiện tới một mức độ nhất định.

Germani có trong nấm linh chi giúp khí huyết lưu thông, làm cho tế bào hấp thu oxy tốt hơn. Lượng polysaccharid cao trong nấm linh chi làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, làm tăng chức năng gan, cô lập và diệt các tế bào ung thư. Acid ganoderic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm.

Nấm linh chi giúp Cơ Thể Thanh Lọc và giải độc nhờ các polysaccharicd dễ tan trong nước có rất nhiều trong 
nấm Linh Chi có tác dụng chống ung thư, rối loạn miễn dịch và làm chống cao huyết áp. Thành phần quan trọng khác là 
triterpenes, còn được gọi là ganoderic acids giúp giảm nhẹ các dị ứng bằng cách ức chế sự phóng thích histamine 
của cơ thể, đẩy mạnh sự hấp thụ oxy và làm tăng sự hoạt động của gan.

Nấm linh chi giúp trị được tiểu đường, Mỡ trong máu, Ung thư nhờ chất Polysacharid chứa nhiều chất Acid béo có tác 
dụng ức chế giải phóng Histamin và chất Polysaccarid trị được các loại bệnh viêm gan B, C, xơ gan, cải thiện chức 
năng đào thải chất độc của gan.

Nấm linh chi giúp gan giải các độc tố từ bia rượu vào cơ thể, giúp cơ thể giải độc và tỉnh táo khi say xỉn uống
rượu, bia nhiều,....giàu chất germanium làm cho tế bào hấp thu oxy tốt hơn chống lại sự lão hóa của cơ thể, làm lưu 
thông khí huyết chống lại các bệnh suy nhược cơ thể, đau nhức chân tay.

 Nấm linh chi giúp làm đẹp da, trắng hồng tự nhiên nhờ giàu chất germanium làm cho tế bào hấp thu oxy tốt hơn chống 
lại sự lão hóa của cơ thể. Giảm cân cấp tốc, đẩy lượng mỡ thừa trong cơ thể ra ngoài nhờ Chất Acid ganoderic trong 
nấm linh chi giúp cơ thể có một thân hình gọn gàng, khỏe mạnh tự nhiên

Trong y học dân gian Trung Quốc, nấm linh chi được dùng rộng rãi để điều trị suy nhược thần kinh, viêm gan mạn tính, bệnh tim mạch, loét mạn tính đường tiêu hóa. Thuốc có phạm vi tác dụng điều trị rộng.




Leave a Reply.